Rào cản gia nhập ngành – Yếu tố quan trọng trong phân tích cơ bản

Rào cản gia nhập ngành là một yếu tố rất quan trọng trong việc phân tích công ty trước khi đầu tư. Khi bạn nắm rõ yếu tố này, chắc chắn bạn sẽ phạt hiện ra nhiều cơ hội đầu tư "ngon ăn" trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Chúng ta cùng tìm hiểu và phân tích rào cản gia nhập ngành của các công ty trên TTCK VN nhé !

Rào cản gia nhập ngành là gì ? 

Rào cản gia nhập ngành - Yếu tố quan trọng trong phân tích cơ bản

Rào cản gia nhập ngành - Yếu tố quan trọng trong phân tích cơ bản

Rào cản gia nhập ngành là những yếu tố ngăn chặn nguy cơ các doanh nghiệp mới gia nhập ngành. Những doanh nghiệp mới gia nhập một ngành sẽ mang theo năng lực sản xuất mới, khát vọng chiếm thị phần và thường là nhiều nguồn lực đáng kể. Kết quả là giá có thể bị ép xuống hoặc chi phí bị đội lên, làm giảm lợi nhuận. 

Mối nguy cơ gia nhập ngành mới trong một ngành phụ thuộc vào những rảo cản gia nhập hiện có, cùng với phản ứng từ những đối thủ hiện có mà kẻ gia nhập mới thể có thể dự đoán. Nếu các rào cản gia nhập đủ lớn hoặc kẻ mới đến dự đoán được sự trả đũa mạnh mẽ từ các đối thủ cạnh tranh hiện có, nguy cơ từ doanh nghiệp mới gia nhập ngành sẽ thấp. [list1]

7 LOẠI RÀO CẢN GIA NHẬP NGÀNH

1. Lợi thế kinh tế nhờ quy mô

Lợi thế kinh tế nhờ quy mô ngăn cản gia nhập bằng cách bắt buộc các đối thủ mới gia nhập phải có quy mô lớn và mạo hiểm với sự phản ứng mạnh mẽ từ những doanh nghiệp hiện có hoặc là gia nhập ngành với quy mô nhỏ và chấp nhận bất lợi về chi phí. 

  • Lợi thế kinh tế nhờ quy mô thể hiện ở trong hầu hết các bộ phận trong doanh nghiệp : sản xuất, mua hàng, nghiên cứu và phát triển, marketing, mạng lưới dịch vụ, sử dụng đội ngũ bán hàng và phân phối.

Ví dụ : Lợi thế nhờ quy mô hệ thống phân phối rộng lớn của tập đoàn Masan ( MSN ) ngăn cản các đối thủ mới trong ngành sản phẩm tiêu dùng nhanh ( FMCG ) tại Việt Nam. 

  • Lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng có thể xuất hiện khi công ty có chi phí chung. Chi phí chung nảy sinh khi một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm A cũng có năng lực để sản xuất sản phẩm B. 

Ví dụ : Công ty vận chuyển hành khách bằng xe đò sẽ có chi phí chung với vận chuyển hàng hoá loại nhẹ ( có thể vận chuyển bằng xe đó ), vì xe đò vừa có thể vận chuyển hành khách + hàng hoá cùng lúc, cho nên sẽ có thể cạnh tranh với các công ty chỉ chuyên vận chuyển hàng hoá.

  • Lợi thế kinh tế nhờ quy mô cũng sẽ xuất hiện khi có lợi thế do tích hợp theo chiều dọc, nghĩa là công ty hoạt động trong những giai đoạn sản xuất hoặc phân phối nối tiếp nhau.

Ví dụ : Công ty Hoàng Anh Gia Lai ( HAG ) có lợi thế nuôi bò nhờ có sẵn nguồn thức ăn từ mía do sản xuất mía đường, tạo ra lợi thế về chi phí thấp.

2. Đặc trưng hoá sản phẩm

Đặc trưng hoá sản phẩm nghĩa là các doanh nghiệp có đặc trưng thương hiệu và sự trung thành của khách hàng nhờ quảng cáo, dịch vụ khách hàng, sự ưa chuộng sản phẩm hoặc đơn giản chỉ do họ là doanh nghiệp đầu tiên trong ngành. Đặc trưng hoá tạo ra một rào cản gia nhập ngành bằng cách buộc những kẻ mới đến phải đầu tư mạnh mẽ để thay đổi sự trung thành của khách hàng hiện tại. Việc này đặc biệt rủi ro vì có thể sẽ mất tất cả nếu như việc gia nhập ngành thất bại.

Đặc trung hoá sản phẩm có lẽ là rào cản gia nhập ngành quan trọng nhất trong những sản phẩm chăm sóc trẻ em, thuốc, mỹ phẩm, ngân hàng đầu tư và kế toán công. Trong ngành bia, đặc trung hoá sản phẩm kết hợp lợi thế kinh tế nhờ quy mô trong sản xuất, marketing và phân phối tạo ra những rảo cản gia nhập ngành khó vượt qua.

Ví dụ : Một công ty sữa nào mới thành lập sẽ khó có thể dành được thị phần của Vinamilk ( VNM ) do VNM đã có được sự trung thành của kháng hàng.

3. Yêu cầu vốn

Yêu cầu phải đầu tư nguồn lực tài chính lớn để cạnh tranh tạo ra một rảo cản gia nhập ngành, đặc biệt là nguồn vốn đó cần dùng cho nhu cầu quảng cáo hoặc nghiên cứu và phát triển đầy rủi ro và không thể thu hồi. Vốn cần thiết không chỉ cho các phương tiện sản xuất mà còn cho những hoạt động như bán chịu cho khách, dự trữ hàng tồn kho hoặc bù đắp lỗ khi mới khởi nghiệp.

Ví dụ: Yêu cầu vốn khổng lồ trong những lĩnh vực như máy tính và khai thác khoáng sản hoặc khoan dầu khí (PVD) sẽ hạn chế các đối thủ gia nhập tiềm năng. Ngay cả khi vốn sẵn có trên thị trường tài chính, việc gia nhập các ngành này có rủi ro mất vốn sẽ khiến các đối thủ gia nhập phải chịu lãi suất cao hơn. Điều này tạo ra lợi thế cho những doanh nghiệp hiện có trong ngành.

4. Chi phí chuyển đổi

Một rào cản gia nhập là chi phí chuyển đổi, nghĩa là những chi phí một lần mà khách hàng phải đối mặt khi chuyển từ nhà cung cấp này sang một nhà cung cấp khác. Chi phí chuyển đổi có thể bao gồm các chi phí tái đào tạo nhân viên, chi phí những thiết bị phụ trợ mới, chi phí và thời gian kiểm tra hoặc đánh giá chất lượng nguồn cung cấp mới, yêu cầu trợ giúp kỹ thuật do việc phải phụ thuộc vào kỹ thuật của người bán, thiết kế lại sản phẩm hay thậm chí những chi phí tâm lý khi cắt đứt một mối quan hệ. Nếu những chi phí này là lớn, đối thủ gia nhâp sẽ phải có ưu điểm về chi phí hay chất lượng sản phẩm đủ khiến cho khách hàng từ bỏ nhà cung cấp hiện tại.

Ví dụ: Trong lĩnh vực phần mềm FPT sẽ khó có những đối thủ cạnh tranh mới do chi phí chuyển đổi phần mềm khá đắt và gặp nhiều yếu tố kỹ thuật.

5. Sự tiếp cận đến các kênh phân phối

Một rào cản gia nhập ngành có thể sẽ được hình thành do kẻ mới gia nhập cần phải bảo đảm một kênh phân phối sản phẩm. Do các kênh phân phối sản phẩm hiện tại đã được các doanh nghiệp hiện tại "phong tỏa". 

Ví dụ: Bài học từ bia Laser của NumberOne ( Tân Hiệp Phát - THP ), khi công ty THP tung sản phẩm bia Laser vào thị trường Việt Nam được marketing rất rầm rộ, chất lượng cũng không tồi, nhưng kết quả lại thất bại thảm hại do các công ty beer khác trên thị trường đã phong tỏa hầu hết các kênh phân phối. Các cty bia sẵn có ký hợp đồng độc quyền ( cấm bán beer Lager ) với các quán nhậu trên thị trường - quán nhậu nhận được nhiều ưu đãi từ các cty bia.

6. Bất lợi về chi phí không phụ thuộc vào quy mô

Các doanh nghiệp hiện hữu có thể có lợi thế chi phí mà những đối thủ gia nhập tiềm năng không thể có được, bất kể quy mô và lợi thế kinh tế nhờ quy mô chúng có thể đạt được ra sao. Những lợi thế quan trọng nhất là những yếu tố sau :

  • Những công nghệ sản phẩm độc quyền : Bí quyết công nghệ hoặc những đặc trưng kiểu dáng được bảo hộ nhờ đăng ký bản quyền hoặc giữ bí mất. 
  • Điều kiện tiếp cận đến nguồn nguyên liệu thuận lợi: Các doanh nghiệp hiện có có thể đã phong toả những nguồn nguyên liệu thô tốt nhất hoặc đã phong toả những nguồn nguyên liệu từ sớm với mức giá thấp do cầu nguyên liệu mức đó thấp hơn hiện tại.
  • Vị trí địa lý thuận lợi
  • Trợ cấp của chính phủ: Những trợ cấp ưu đãi của chính phủ có thể giúp các doanh nghiệp hiện có có lợi thế bền vững trong một số ngành kinh doanh. Ví dụ lợi thế vốn ODA của các doanh nghiệp Nhiệt điện và thuỷ điện.
  • Kinh nghiệm : trong một số ngành kinh doanh, chi phí trên đơn vị sản phẩm có khuynh hướng giảm khi doanh nghiệp tích luỹ ngày càng nhiều kinh nghiệm sản xuất. 

7. Chính sách của chính phủ

Rào cản gia nhập ngành lớn cuối cùng là chính sách của chính phủ. Chính phủ có thể hạn chế hoặc thậm chí cấm tham gia vào một số ngành bằng những công củ kiểm soát như điều kiện cấp phép và giới hạn tiếp cận đến nguồn nguyên liệu thô. [/list1]

Đây là rảo cản chúng ta có thể dễ dàng tận dụng nhất trong việc đầu tư chứng khoán đặc biệt là thị trường chứng khoán Việt Nam. Chúng ta có thể nhận thấy các doanh nghiệp có rảo cản gia nhập ngành tuyệt đối như PVD ( dịch vụ khoan dầu khí ), TDW ( cung cấp nước sạch ) ....

KẾT LUẬN

Việc nhận thức được các rào cản gia nhập của từng ngành rất quan trọng trong việc phân tích và đầu tư chứng khoán, khi doanh nghiệp có rào cản gia nhập ngành cao thì lợi nhuận sẽ bền vững về mặt dài hạn và ngược lại. Hãy phân tích kỹ tính chất ngành nghề của công ty trước khi đầu tư nhé ! 

Xem thêm : Kiến thức chứng khoán

LA KIM TÀI | TƯ VẤN ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN

Rào cản gia nhập ngành – Yếu tố quan trọng trong phân tích cơ bản
5 (100%) 1 vote